Chào mừng bạn đến với Trang thông tin điện tử của Hội Hữu nghị Việt Nam - Rumani * Bine ati venit la Website al Asociatiei de Prietenie Vietnam - România * Welcome to Website of Friendship Association Vietnam - Romania

MỘT SỐ DANH NHÂN RUMANI QUA CÁC THỜ ĐẠI

  01/01/2016

 Giới thiệu sách

Mới đây Rumani xuất bản cuốn Bách khoa toàn thư về những danh nhân  Rumani (Enciclopedie identitatii Românesti-Personalităti. Literatura -2011-Tác giả Ecaterina Tarălungă ). Cuốn sách dầy gần 900 trang trong đó giới thiệu các nhân vật lớn của Rumani trong mọi lĩnh vực chính trị , kinh tế , văn hóa , khoa học kỹ thuật …qua các thời đại từ thế kỷ 17-18 đến ngày nay, kèm theo chân dung và được xắp xếp thứ tự  theo vần chữ cái . Đây có thể nói như một cuốn từ điển về các danh nhân Rumani xuyên suốt quá trình phát triển của Rumani trong thời kỳ cận hiện đại. Xin trích dịch  vài nhân vật là các nhà lãnh đạo Rumani trong giai đoạn từ 1930 đến nay mà chúng ta có biết đến , để quý vị tham khảo .

 

(Trang 332)                   I-Gheorghiu-Dej, Gheorghe .

(8.11.1901,Bârlad -19.03.1965,Bucuresti)

Primul presedinte al României si secretarul general al PCR..

Intră in PCR in 1930,fiind ales secretar al CC al PCR in martie 1932-1933.

Condamnat la 12 ani muncă silnică din cauza grevelor feroviarilor si petrolistilor ;evadează din lagărul de la Târgu Jiu in 1944;octombrie 1945-secretar general al CC al PCR ; februarie 1948-secretar general al PMR,in urma Congresului I al PMR,care a hotarât unificarea PCR si PSD ;martie 1961-martie 1965-presedinte al Consiliului de Stat  al Republicii Populare Romane .

 

                        Gheorghiu-Dej , Gheorghe .

       (Sinh 8.11.1901 tại Bârlad –Mất 19.03.1965 tại Bucaret)

Chủ tịch nước đầu tiên của Rumani .Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Rumani.

Vào Đảng Cộng sản Rumani năm 1930. Được bầu làm Bí thư Ban Chấp hành TW Đảng Cộng sản Rumani từ 1932-1933.

Bị kết án 12 năm khổ sai vì những cuộc đình công của ngành đường sắt và dầu mỏ. Trốn thoát khỏi nhà tù Târgu Jiu năm 1944; tháng mười 1945-Tổng Bí thư Ban Chấp hành TW Đảng Cộng sản Rumani (PCR); tháng hai 1948 –Tổng Bí thư Đảng Công nhân Rumani, sau Đại hội I của Đảng Công nhân Rumani đã quyết định hợp nhất hai Đảng Cộng sản Rumani (PCR) và Đảng Xã hội Dân chủ Rumani (PSD), đổi tên thành Đảng Công nhân Rumani (PMR).

Chủ tịch Hội đồng Nhà nước, nước Cộng hòa Nhân dân Rumani từ tháng ba 1961-tháng ba 1965.

……………………………………………………………………………..

(Trang 167)

II-Ceausescu, Elena .

Nume la nastere Elena Petrescu .

(7.01.1916,Petresti,com.Balotesti,jud. Ilfov--25.12.1989,Târgoviste)

Om  politic. Sotie a lui Nicolae C. După  absolvirea a patru clase s-a angajat la Bucuresti la o fabrică de textile. A intrat in Partidul Comunist in 1937 si l-a intâlnit pe Nicolae C. in 1939 . A absolvit Facultatea de Chimie la Universitatea din Bucuresti (fară frecventă), calificativul Suma Cum Laude. Profesorul D.Nenitescu i-a refuzat titlul de doctor in specialitate si l-a obtinut la Iasi. A fost director la Institutul Central de Cercetări Chimice Bucuresti ; membru al Consiliului National al Cercetării Stiintifice ; membru al Comisiei Central de Prognoză Socio-economică ;membru al Biroului Politic al PCR ;membru al Comitetului Executiv al CC al PCR ; prim-viceprim-ministru al guvernului. A detinut astfel controlul asupra partidului si asupra guvernului deopotrivă .

 Lucrări in specialitate in colaborare cu alti specialisti : Polimerizarea stereospecifică a izoprenului,1982. Noi cercetări in domeniul compusilor macromoleculare ,1984.

Executată impreună cu sotul ei in decembrie 1989.

A primit Ordinul Stiintific Pentru Merit, clasa I (1966). Membru al Academiei Române (1974), exclus 1990; membru de onoare al Societătii Regale de Chimie a Mării Britanii ; membru al Academiei de Stiinte din Ilinois, SUA.

Ceausescu, Elene .

Tên khai sinh Elena Petrescu .

(Sinh 07.01.1916 tại Petresti, xã Balotesti, tỉnh Ilfov - mất 25.12.1989 tại Târgoveste).

          Nhà chính trị. Vợ của Nicolae Ceausescu. Sau khi học hết lớp bốn, vào làm công nhân tại một nhà máy dệt ở Bucaret. Vào Đảng Cộng sản năm 1937 và gặp Nicolae Ceasescu năm 1939. Tốt nghiệp khoa Hóa trường Đại học Tổng hợp Bucaret (hệ tại chức) xếp hạng Suma Cum Laude (như danh hiệu tóm tắt). Giáo sư Costin D.Nenitescu không chấp nhận danh hiệu tiến sĩ chuyên ngành và bà đã dành được (danh hiệu này) tại Iasi. Là Giám đốc Viện nghiên cứu Hóa học Trung ương Bucaret ; Ủy viên Hội đồng nghiên cứu Khoa học Nhà nước ; Ủy viên Ủy ban Dự báo Kinh tế -Xã hội Trung ương ; Ủy viên Bộ chính trị Đảng Cộng sản Rumani ; Ủy viên Ủy ban Thường vụ của Ban Chấp hành TW Đảng Cộng sản Rumani ; Phó thủ tướng Chính phủ. Như vậy đồng thời nắm giữ vai tró kiểm tra cả Đảng và Chính phủ .

Các công trình chuyên ngành cộng tác cùng những chuyên gia khác gồm :Trùng hợp các lập thể của izopren ,1982(Polimerizarea stereospecifică a izoprenului ). Những phát hiện mới trong lĩnh vực của các hợp chất cao phân tử ,1984(Noi cercetări in domeniul compusilor macromoleculare ) .

Bị hành quyết cùng với chồng tháng Chín 1989.

Đã được nhận Huân chương Vì sự nghiệp khoa học hạng I (1966)

Danh hiệu Viện sĩ Viện Hàn lâm Rumani (1974), bị khai trừ 1990 ;

Viện sĩ danh dự của Hội đồng Hóa học Hoàng gia Anh quốc ;

Viện sĩ  Viện Hàn lâm Khoa học Ilinois,Hoa Kỳ.

……………………………………………………………………………………..

III-Ceausescu, Nicolae .

(26.01.1918,Scornicesti,jud.Ilfov – 25.12.1989,Targoviste )

Presedinte al României (1965-1989). Sot al Elenei C. A venit la 11 ani la Bucuresti ca ucenic cizmar .A fost arestat in 1932 pentru actiuni in cadrul Partidului Comunist Român (aflat in ilegalitate).In 1933 a fost din nou arestat ,pentru agitatie in timpul unei grave .A fost arestat si in 1934 pentru strângerea de semnături la Căile Ferate in favoarea unei greve .In 1936 a fost trimis la Doftana pentru doi ani ca agitator antifascist .L-a intâlnit la inchisoare pe Gheorghe Gheorghiu-Dej .A fost arestat din nou in 1940 .A fost Secretarul Tineretului Comunist (1944-1945).In 1947 a condus Ministrul Agriculturii ,apoi a fost Ministru al Fortelor Armate .In 1952 a devenit membru al Comitetului Central al PMC,făcând parte din gruparea care a inlăturat-o pe Ana Pauker.La trei zile după moartea lui Gheorghiu-Dej a devenit prim-secreta al PMR la sugestia lui Ion Gheorghe Maurer .El a schimbat denumirea partidului si a tării .Din PMR a devenit PCM(Partidul Comunist Român),iar tara ,din Republica Populară Română a devenit Republica Socialistă România .A devenit presedinte al tării.In 1968 a denuntat public invazia sovietică in Cehoslovacia .In 1968,De Gaulle ,iar in 1978,Jimy Carter au vizitat România –In cadrul programului de destalinizare si dezvoltare a societătii socialiste multilateral dezvoltate  ,a luat măsuri drastice de demolare a unor  obiective de patrimoniu si a unor sate care au disparut astfel de pe harta .A interzis avortul si a dat puteri mari Securitătii pentru a pastra ordinea in tară.A adus mari privatiuni de harnă ,utilităti si libertăti cetăcenilor ,din dorinta de a plăti toată datoria externă a tării.După protestele izbucnite la Timisoara in 16 decembrie ,si din marile orase ale tării ,a fugit impreuna cu sotia din sediul CC al PCR ,a fost prins si executat dupa un proces sumar la Târgoviste ,capitala istorică a Tării Românesti ,in ziua de Crăciun .

 

Ceausescu , Nicolae .

(Sinh 26.01.1918,tại Scornicesti,tỉnh Ilfov-Mất 25.12.1989,tại Târgoviste )

Chủ tịch nước Rumani (1965-1989). Chồng của Elena Ceausescu. Đến Bucaret từ năm 11 tuổi học việc thợ đóng giầy. Bị bắt năm 1932 vì những hoạt động trong Đảng Cộng sản Rumani (khi đó là bất hợp pháp).

Năm 1933 bị bắt lần nữa vì  khuấy động trong một cuộc đình công .Năm 1934 lại bị bắt vì  thu thập chữ ký ở Ngành Đường sắt để ủng hộ một cuộc đình công . Năm 1936 bị đưa đến nhà tù Doftana hai năm vì là phần tử kích động chống phát xit. Gặp Gheorghe Gheorghiu-Dej trong nhà tù này. Năm 1940 bị bắt lần nữa. Là Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Rumani (1944-1945) ; năm 1947 là lãnh đạo Bộ Nông nghiệp, sau đó làm Bộ trưởng Các lực lượng Quân đội (Bộ Quốc phòng ). Năm 1952 trở thành Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Công nhân Rumani, là thành viên trong nhóm lật đổ Ana Pauker. Ba ngày sau khi Gheorghiu-Dej chết, trở thành Bí thư thứ nhất Đảng Công nhân Rumani (PMR) theo đề xuất của Ion Gheorghe Maurer.

Ông đã đổi tên đảng và tên nước Từ Đảng Công nhân Rumani (PMR) thành Đảng Cộng sản Rumani (PCR),và tên nước từ Cộng hòa Nhân dân Rumani (RPR) thành Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Rumani (RSR), và trở thành chủ tịch nước . Năm 1968 công khai tố cáo cuộc xâm lược của Liên xô vào Tiệp khắc . Năm 1968, De Gaulle và năm 1978 Jimy Carter đều đã đến thăm Rumani .Trong khuôn khổ của chương trình bài Stalin và chương trình phát triển xã hội XHCN phát triển đa phương , ông đã áp dụng những biện pháp quyết liệt để phá bỏ một số di tích vật thể và do vậy một số ngôi làng đã bị xóa tên khỏi bản đồ . Nghiêm cấm phá thai , trao quyền hành lớn cho ngành An ninh để bảo vệ trật tự trong nước. Vì  muốn trả hết tất cả những món nợ nước ngoài, đã đưa đến sự thiếu thốn lớn về thực phẩm, hàng tiêu dùng và tự do của công dân. Sau những cuộc biểu tình bùng phát ở Timisoara ngày 16 tháng Chín 1989, tiếp đó là biểu tình ở Bucaret ngày 21tháng 9, và ở những thành phố lớn khác của đất nước , ông cùng vợ bỏ chạy khỏi Trụ sở Ban Chấp hành TW Đảng Cộng sản Rumani.  Bị bắt và bị hành quyết sau một phiên xét xử ngắn gọn tại Târgoviste, thủ đô lịch sử của Đất nước Rumani vào đúng ngày lễ Giáng sinh .

……………………………………………………………………………

(Trang 392)

IV-Iliescu, Ion.

Prenume la nastere ION ALEXANDRU.

(3.03.1930, Oltenita )

 Inginer si om politic . A absolvit Facultatea de Electrotehnică la Institutul Politehnic Bucuresti si Institutul Energetic din Moscova .Specializat in hidroenergie si gospodărirea apelor . A condus Consiliului National al Apelor , unde a initiat si finalizat proiectele : Programul National de utilizare a resurselor de apă si Schemele de amenajare a bazinelor hidrografice .Demis in 1984.Director al Editurii Tehnice din Bucuresti (1984-1989), când a scris studii de specialitate .A debutat in activitatea politica din liceu , fiind unul dintre fondatorii Uniunii Asociattiilor Elevilor din România(1948), ỉar in 1956-presedinte al Uniunii Studentiilor din Rmânia. Ministru pentru problemele tineretului (1967-1971) ;Secretar al CC al PCR(1971),exclus pentru ca s-a exprimat contra cultului personalitătii lui Ceausescu. Trimis la Timisoara ca viceppresedinte al Consiliului Judetian , apoi presedinte al Consiliului Judetian Iasi (1974-1979).Exclus din viata politică pentru deviere intelectualistă .

In decembrie 1989 s-a aflat in fruntea celor care au declansat miscarea pentru schimbarea regimului. Presedinte al Romaniei (1990-1992 ;1992-1996 ; 2000-2004). Fondator al noului Partid Social Democrat . Sub presedinta sa România a parcurs perioada de tranzitie de la socialism la capitalism, spre intergarea in Uniunea Europeană si NATO.

Lucrării :Probleme globale .Creativitate ,1992 ;Revolutie si reforma,1993 ;România in Europa si in lume ,1994 ;Revolutia traită,1995 ;Momente de istorice , 3 vol.,1995-1996 ; Toamna diplomatică ,1995 ;Fragmente de viata si de istorie traită ,2011.Membru de Onoare al Academiei Tehnice din România .

Iliescu, Ion.

Họ tên khai sinh Ion Alexandru

(Sinh ngày 3.03.1930 tại Oltenita )

          Kỹ sư và nhà chính trị. Tốt nghiệp Khoa Điện kỹ thuật trường Đại học Bách khoa Bucaret và trường Đại học Năng lượng Mascova.Nhà chuyên môn trong ngành năng lượng thủy và quản lý nước .Đã lãnh đạo Ủy ban Quốc gia về Nước ,ở đây ông đã bắt đầu và hoàn thành xong  các đề án :Chương trình Quốc gia về sử dụng các nguồn nước sông và hồ đập ;Đồ án quy hoạch xắp xếp các đập nước thủy điện đầu nguồn .Miễn nhiệm năm 1984.

Giám đốc Nhà xuất bản Kỹ thuật ,Bucaret (1984-1989),khi đó ông đã viết xong các nghiên cứu chuyên ngành .Ông bắt đầu tham gia các hoạt động chính trị từ khi học trung học ;là một trong những người sáng lập ra Liên hiệp các Hội học sinh Rumani 1948(Uniunii Asociatilor Elevilor din România ) và năm 1956 là Chủ tịch Liên hiệp các Hội sinh viên Rumani.Bộ trưởng các vấn đề thanh niên (1967-1971) ;Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Rumani (1971) ;bị loại bỏ vì đã biểu hiện chống lại sự tôn sùng cá nhân Nicolae Ceausescu.Bị điều đến Timisoara làm Phó chủ tịch Hội đồng tỉnh ;sau này điều làm Chủ tich Hội đồng tỉnh Iasi (1974-1979)Bị loại khỏi đời sống chính trị vì khuynh hướng trí thức hóa .

Tháng 12 năm 1989, xuất hiện dẫn đầu những người khởi xướng phong trào đòi thay đổi chế độ .Là Tổng thống Rumani (1990-1992 ;1992-1996  và 2000-2004),người sáng lập Đảng Xã hội Đân chủ mới .Dưới quyền tổng thống của ông ,Rumani đã trải qua một giai đoạn chuyển đổi từ Chủ nghĩa xã hội sang Chủ nghĩa tư bản ,hoàn tất việc gia nhập vào Liên minh Châu Âu và NATO.

Những công trình : Những vấn đề toàn cầu .Sự sáng tạo,1992(Probleme globale .Creativitate)  Cách mạng và cải cách ,1993(Revolutia si reformă) ;Rumani trong EU và thế giới ,1994  (Romania in Europa si in lume) ;Cuộc cách mạng sống ,1995(Revolutia traită ) ;Những thời điểm lịch sử ,3 tập ,1995-1996(Momentele istorice ) ;Mùa thu ngoại giao ,1995(Toamna diplomatică ) ;Những mảnh vỡ của cuộc sống và của lịch sử sống ,2011(Fragmente de viata si deistorie traită ).

Viện sĩ danh dự Viện hàn lâm Kỹ thuật Rumani.

…………………………………………………………………………………………

(Trang 82)

V-Basescu ,Traian(Dumitru)

(4.1.1951,Basarabi,Constanta)

          Presedinte al României .A absolvit Institutul de Marină Mircea Cel Bătrân din Constanta ,Sectia navigatie comercială in 1976.Capitan de cursă lungă al navelor Arges ,Cristana si Biruinta .Sef al Agentiei NAVROM la Anvers(1987-1989).Director general al Inspectoratului de Stat al Navigatiei Civile din Ministerul Transporturilor (1989-1990) ; ministru al Transporturilor (1991-1992 ;1996-2000) ;deputat (de Vasului)in Parlamentul României (1992-1996),primar general al capitalei (2000-2004) ;presedinte al Partidului Democrat(2001-2004) ;presedinte al Romaniei (din 2004).

Basescu ,Traian (Dumitru)

(Sinh 4.1.1951,tại Basarabi ,Constanta )

          Tổng thống Rumani .Tốt nghiệp trường Đại học Hàng hải Mircea Cel Bătrân , tại Constanta ,Ngành Hàng hải thương mại năm 1976.Là Thuyền trưởng các tàu viễn dương Arges,Crisana và tàu Biruinta .Trưởng Chi nhánh NAVROM tại Anvers(1987-1989).Chánh Thanh tra Nhà nước Cục Hàng hải dân dụng thuộc Bộ Vận tải(1989-1990) ;Bộ trưởng Bộ Vận tải (1991-1992) ;1996-2000); phó ban trong Quốc hội Rumani (1992-1996), người đứng đầu Thủ đô (2000-2004) ; Chủ tịch Đảng Dân chủ (2001-2004) ;Tổng thống Rumani (từ 2004).

………………………………………………………………………………………………….

Trích dịch từ ENCICLOPEDIE IDENTITĂTII ROMÂNESTI, Personalităi.  NXB Literatura -2011

                 Ing. Cao văn Kỳ A absolvit Facultatea de Mecanica Utilaj chimic

                          la Institutului Politehnic Gherghe Gheorghiu-Dej,in 1971.

 

Tin tức mới

Danh sách Tag
Lượt truy cập
  • 1
  • 5917
  • 4,515,765