Chào mừng bạn đến với Trang thông tin điện tử của Hội Hữu nghị Việt Nam - Rumani * Bine ati venit la Website al Asociatiei de Prietenie Vietnam - România * Welcome to Website of Friendship Association Vietnam - Romania

ĐIỀU LỆ TC&HĐ CỦA HỘI HỮU NGHỊ VIỆT NAM-RUMANI KHÓA VII (2021-2026)

  15/12/2017

Điều lệ Hội Hữu nghị Việt Nam - Rumani

ĐIỀU LỆ HỘI HỮU NGHỊ VIỆT NAM – RUMANI

LỜI NÓI ĐẦU

Hội Hữu nghị Việt Nam - Rumani là tổ chức xã hội tự nguyện của công dân và tổ chức Việt Nam quan tâm hoặc có liên quan đến các hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại nhân dân với Rumani, tự nguyện thành lập.

Mục đích hoạt động của Hội là: tập hợp, kết nối hội viên, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên; hỗ trợ nhau tổ chức các hoạt động đối ngoại nhân dân Việt Nam - Rumani có hiệu quả; góp phần vào việc tăng cường và phát triển quan hệ hữu nghị truyền thống, sự hiểu biết lẫn nhau giữa nhân dân Việt Nam và nhân dân Rumani; vì hòa bình, hợp tác và phát triển ở khu vực và trên thế giới, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

 

CHƯƠNG I: TÊN GỌI, BIỂU TƯỢNG, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH, ĐỊA VỊ PHÁP LÝ, TRỤ SỞ

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng

  1. Tên gọi:
    1. Tên tiếng Việt: Hội Hữu nghị Việt Nam - Rumani.
    2. Tên tiếng Rumani: Asociația de Prietenie Vietnam - Romania.
    3. Tên tiếng Anh: Viet Nam - Romania Friendship Association.
    4. Tên viết tắt tiếng Anh: Viromas.
  2. Biểu tượng: Hội Hữu nghị Việt Nam - Rumani có biểu tượng riêng, được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Hội Hữu nghị Việt Nam - Rumani (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội của công dân và tổ chức Việt Nam quan tâm hoặc có liên quan đến các hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại nhân dân với Rumani, tự nguyện thành lập.

Mục đích hoạt động của Hội: tập hợp, kết nối hội viên, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên; hỗ trợ nhau tổ chức các hoạt động đối ngoại nhân dân Việt Nam - Rumani có hiệu quả; góp phần vào việc tăng cường và phát triển quan hệ hữu nghị truyền thống, sự hiểu biết lẫn nhau giữa nhân dân Việt Nam và nhân dân Rumani; vì hòa bình, hợp tác và phát triển ở khu vực và trên thế giới, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

  1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.
  2. Trụ sở Hội đặt tại thành phố Hà Nội. Hội có văn phòng đại diện ở một số địa phương theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

  1. Hội hoạt động trên phạm vi cả nước, trong lĩnh vực đối ngoại nhân dân giữa Việt Nam và nhân dân Rumani. Hội là thành viên của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.
  2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, sự quản lý của Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành khác có liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

  1. Tự nguyện, tự quản.
  2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
  3. Tự chủ về kinh phí hoạt động.
  4. Không vì mục đích lợi nhuận.
  5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.

 

CHƯƠNG II: QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

Điều 6. Quyền hạn

  1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
  2. Giới thiệu, thông tin với nhân dân Rumani về Việt Nam, nhằm tăng cường hiểu biết về lịch sử, đất nước, con người, nền văn hóa và những thành tựu xây dựng đất nước của nhân dân Việt Nam; về chính sách đối nội, đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam, về tình đoàn kết hữu nghị của nhân dân Việt Nam với nhân dân Rumani theo quy định của pháp luật.
  3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội theo quy định của pháp luật.
  4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
  5. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
  6. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động theo quy định của pháp luật. Được tham gia các tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
  7. Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
  8. Thành lập và quản lý các pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật để thực hiện các nhiệm vụ của Hội.
  9. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp khác để tự trang trải kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật.
  10. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động của Hội gắn với nhiệm vụ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam giao đối với các tổ chức thành viên.
  11. Được Nhà nước giao biên chế hoặc được ký hợp đồng thuê người làm việc theo quy định của pháp luật [không tìm thấy trong nguồn].
  12. Được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  13. Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật [không tìm thấy trong nguồn].
  14. Tổ chức các hoạt động hòa bình, hữu nghị, đoàn kết, giao lưu văn hóa và các hoạt động khác nhằm thực hiện tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật [không tìm thấy trong nguồn].
  15. Tham gia các diễn đàn, hội thảo quốc tế giới thiệu về Việt Nam và Hội theo quy định của pháp luật [không tìm thấy trong nguồn].
  16. Tham gia vận động, đấu tranh dư luận bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc, đặc biệt là trên các vấn đề dân chủ, nhân quyền, chủ quyền quốc gia; quảng bá hình ảnh của Việt Nam tại Rumani. Tham gia công tác vận động, tập hợp người Việt Nam ở nước ngoài hướng về Tổ quốc và các hoạt động nhằm tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa Việt Nam với Rumani trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học, kỹ thuật và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Nhiệm vụ

  1. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Hoạt động theo Điều lệ Hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hội không được làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc; quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
  2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
  3. Tổ chức và phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức nhân dân, các địa phương tiến hành các hoạt động nhằm phát triển quan hệ hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam và nhân dân Rumani phù hợp với chủ trương đối ngoại của Đảng và pháp luật của Nhà nước Việt Nam.
  4. Xây dựng và phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác với các cơ quan đại diện ngoại giao của Rumani tại Việt Nam, các tổ chức của Rumani thông qua các hoạt động giao lưu, hợp tác, trao đổi đoàn, sách báo, phim ảnh, hội nghị, hội thảo song phương, đa phương và các hoạt động khác phù hợp với quy định của pháp luật.
  5. Khuyến khích, hỗ trợ, tham gia làm cầu nối thúc đẩy phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác về kinh tế, thương mại, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, văn hóa, thể thao, du lịch, y tế, bảo vệ môi trường giữa các đối tác Việt Nam và Rumani theo quy định của pháp luật.
  6. Báo cáo bằng văn bản về tổ chức, hoạt động của Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà Hội hoạt động.
  7. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Hội.
  8. Đại diện cho hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
  9. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
  10. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
  11. Quản lý, sử dụng và bảo toàn các tài sản về việc sử dụng các nguồn kinh phí của Hội đúng theo quy định của pháp luật.
  12. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

 

Chương III: HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên

  1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức và hội viên danh dự. Hội viên chính thức gồm hội viên cá nhân và hội viên tổ chức.
  2. Hội viên chính thức:
    1. Hội viên cá nhân: Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có đủ tiêu chuẩn hội viên thì được Ban Chấp hành Hội xem xét, công nhận là hội viên chính thức của Hội.
    2. Hội viên tổ chức: Công dân Việt Nam thành lập Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có đủ tiêu chuẩn hội viên theo quy định tại khoản 3 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, được Ban Chấp hành Hội xem xét, công nhận là hội viên chính thức của Hội.
  3. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
    1. Hội viên tổ chức: Hội Hữu nghị Việt Nam - Rumani ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các tổ chức khác ở Việt Nam được thành lập theo quy định của pháp luật có quan tâm hoặc liên quan đến hoạt động đối ngoại nhân dân với Rumani.
    2. Hội viên cá nhân: Công dân Việt Nam từng sống, học tập, nghiên cứu, công tác ở Rumani; quan tâm hoặc có liên quan đến hoạt động đối ngoại nhân dân với Rumani.
    3. Hội viên danh dự: Công dân Việt Nam và những công dân, tổ chức Việt Nam ở Rumani không có điều kiện trở thành hội viên chính thức của Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin vào Hội, tích cực ủng hộ Hội, hợp tác hỗ trợ cho công tác của Hội, được Ban Chấp hành Hội xem xét, công nhận là hội viên danh dự của Hội.

Điều 9. Quyền của hội viên

  1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
  3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
  4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Điều lệ Hội.
  5. Được giới thiệu hội viên mới.
  6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
  7. Được cấp thẻ hội viên.
  8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
  9. Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

  1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
  2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
  3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
  4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
  5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
  6. Tích cực tuyên truyền, vận động phát triển hội viên; tham gia các hoạt động của Hội [không tìm thấy trong nguồn].
  7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội giao [không tìm thấy trong nguồn].

 

Chương IV: TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội

  1. Đại hội.
  2. Ban Chấp hành.
  3. Ban Thường vụ.
  4. Ban Kiểm tra.
  5. Văn phòng, Ban Thư ký, các ban chuyên môn.
  6. Các tổ chức thuộc và trực thuộc Hội được thành lập theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 13. Đại hội

  1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
  2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hội viên hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hội viên được triệu tập khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức có mặt.
  3. Nhiệm vụ của Đại hội:
    1. Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội.
    2. Thảo luận và thông qua Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có).
    3. Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Báo cáo kiểm điểm của Ban Kiểm tra và Báo cáo tài chính của Hội.
    4. Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hội.
    5. Quyết định các nội dung khác vượt quá thẩm quyền của Ban Chấp hành.
    6. Thông qua Nghị quyết Đại hội.
  4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
    1. Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
    2. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành; trừ quy định tại Điều 25 Điều lệ này.

Điều 14. Ban Chấp hành Hội

  1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
    1. Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội.
    2. Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
    3. Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
    4. Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; quy chế khen thưởng, kỷ luật; ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội; các quy định nội bộ Hội phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; xem xét, kết nạp hội viên, cho ra khỏi Hội, khai trừ và xóa tên hội viên.
    5. Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, ủy viên Ban Thường vụ; miễn nhiệm hoặc bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành (số lượng ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được trên 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành Hội (kể cả ủy viên Ban Chấp hành được bầu bổ sung) không vượt quá số lượng thành viên Ban Chấp hành Hội đã được Đại hội quyết nghị thông qua.
  3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
    1. Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
    2. Ban Chấp hành mỗi năm họp 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành.
    3. Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) thành viên Ban Chấp hành tham gia. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định.
    4. Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản hoặc thư điện tử.
    5. Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành.

Điều 15. Ban Thường vụ Hội

  1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành Hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ Hội:
    1. Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
    2. Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
    3. Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Hội.
    4. Quyết định kế hoạch tài chính của Hội.
    5. Quyết định khen thưởng, kỷ luật.
  3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ Hội:
    1. Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
    2. Ban Thường vụ Hội mỗi năm họp 02 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ.
    3. Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) thành viên Ban Thường vụ tham gia. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định.
    4. Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban Thường vụ bằng văn bản hoặc thư điện tử.
    5. Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành.

Điều 16. Ban Kiểm tra Hội

  1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
    1. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên.
    2. Xem xét, giải quyết đơn thư, thư khiếu nại, phản ánh, kiến nghị, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.
  3. Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 17. Văn phòng, Ban Thư ký, các ban chuyên môn; Tổ chức thuộc và trực thuộc Hội

Văn phòng, Ban Thư ký, các ban chuyên môn, tổ chức thuộc và trực thuộc Hội là cơ quan giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội được thành lập theo quy định của pháp luật. Văn phòng Hội có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công việc hành chính, tổng hợp, quản lý tài sản, tài chính, nắm bắt các hoạt động của Hội để giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ điều hành hoạt động của Hội.

Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội

  1. Chủ tịch Hội là người đại diện pháp luật của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ.
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
    1. Chịu trách nhiệm chung, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội.
    2. Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội.
    3. Chủ trì các phiên họp của Hội theo Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội, nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội có liên quan.
    4. Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo, chuẩn bị và triệu tập các cuộc họp của Ban Thường vụ.
    5. Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội.
    6. Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
  3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành quy định.

Phó Chủ tịch Hội giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

Điều 19. Tổng thư ký

Tổng thư ký Hội do Ban Chấp hành bầu trong số ủy viên Ban Thường vụ. Tổng thư ký chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Hội trong việc tổ chức, điều hành công việc hàng ngày nhằm triển khai thực hiện các nghị quyết của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hội. Tổng thư ký thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. Tổng thư ký kiêm Chánh Văn phòng Hội.

 

CHƯƠNG V: CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 20. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể

Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội và các quy định pháp luật có liên quan.

 

CHƯƠNG VI: TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 21. Tài chính, tài sản của Hội

  1. Tài chính của Hội:
    1. Nguồn thu của Hội:
      • Hội phí hàng năm của hội viên.
      • Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
      • Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
      • Hỗ trợ của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.
      • Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ nhà nước giao theo quy định của pháp luật.
      • Các khoản thu hợp pháp khác.
    2. Các khoản chi của Hội:
      • Chi hoạt động thường xuyên nhiệm vụ của Hội.
      • Chi thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao (nếu có).
      • Chi mua sắm phương tiện làm việc.
      • Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
  2. Tài sản của Hội:
    1. Tài sản của Hội gồm trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội, do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
    2. Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội. Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội

  1. Tài chính của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội theo quy định của Điều lệ Hội.
  2. Tài chính của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
  3. Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.

 

CHƯƠNG VII: KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 23. Khen thưởng

  1. Tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 24. Kỷ luật

  1. Tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật, Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo, khai trừ ra khỏi Hội. Các hội viên vi phạm pháp luật bị truy cứu trách nhiệm pháp luật.
  2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét, xử lý kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

 

CHƯƠNG VIII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội

  1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ được Đại hội Hội Hữu nghị Việt Nam – Rumani thông qua khi được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
  2. Điều lệ phải được Hội Hữu nghị Việt Nam – Rumani hoàn thiện thêm bản báo phù hợp với quy định pháp luật và được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.

Điều 26. Hiệu lực thi hành

  1. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Hữu nghị Việt Nam - Rumani gồm 08 Chương, 26 Điều đã được Đại hội đại biểu lần thứ VII (nhiệm kỳ 2021 - 2026) của Hội thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2021 tại thành phố Hà Nội. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) này thay thế Điều lệ Hội đã được phê duyệt kèm theo Quyết định số 2661/QĐ-BNV ngày 13 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
  2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội, Ban Chấp hành Hội Hữu nghị Việt Nam - Rumani có trách nhiệm tổ chức thực hiện Điều lệ này.

 

Tin tức mới

Danh sách Tag
Lượt truy cập
  • 9
  • 4552
  • 23,197,961